Đề số 14 — hạng C
- Số câu hỏi
- 40 câu
- Thời gian làm bài
- 24 phút
- Điểm đạt tối thiểu
- 36/40
- Câu điểm liệt (sai 1 câu là trượt)
- 1 câu
40 câu trong đề
Câu 1 · số 14
Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?
Đáp án đúng: Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
Câu 2 · số 29
Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
Đáp án đúng: Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
Câu 3 · số 44
Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?
Đáp án đúng: Đi trên làn đường bên trái.
Câu 4 · số 52Điểm liệt
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
Đáp án đúng: Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
Câu 5 · số 104
Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?
Đáp án đúng: Nối bằng thanh nối cứng.
Câu 6 · số 119
Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?
Đáp án đúng: 18 tuổi.
Câu 7 · số 134
Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
Đáp án đúng: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
Câu 8 · số 149
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?
Đáp án đúng: Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
Câu 9 · số 164
Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ?
Đáp án đúng: Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh.
Câu 10 · số 179
Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
Đáp án đúng: Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
Câu 11 · số 194
Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
Đáp án đúng: Cả ba ý trên.
Câu 12 · số 209
Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?
Đáp án đúng: Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp côn và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
Câu 13 · số 224
Khi điều khiển ô tô qua đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
Đáp án đúng: Quan sát, ước lượng độ ngập nước mà xe ô tô có thể vượt qua an toàn, về số thấp, giữ đều ga và giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.
Câu 14 · số 239
Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn?
Đáp án đúng: Không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.
Câu 15 · số 269
Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?
Đáp án đúng: Cả hai ý trên.
Câu 16 · số 284
Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?
Đáp án đúng: Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc.
Câu 17 · số 299· có hình
Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?
Đáp án đúng: Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.
Câu 18 · số 303· có hình
Biển nào cấm máy kéo?
Đáp án đúng: Biển 2 và biển 3.
Câu 19 · số 314· có hình
Biển nào cấm xe rẽ trái?
Đáp án đúng: Biển 1.
Câu 20 · số 329· có hình
Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?
Đáp án đúng: Biển 2.
Câu 21 · số 344· có hình
Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?
Đáp án đúng: Không được phép.
Câu 22 · số 359· có hình
Biển này có ý nghĩa như thế nào?
Đáp án đúng: Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.
Câu 23 · số 374· có hình
Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?
Đáp án đúng: Biển 2 và biển 3.
Câu 24 · số 389· có hình
Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?
Đáp án đúng: Biển 1.
Câu 25 · số 404· có hình
Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”?
Đáp án đúng: Biển 3.
Câu 26 · số 419· có hình
Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
Đáp án đúng: Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
Câu 27 · số 434· có hình
Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”?
Đáp án đúng: Biển 2.
Câu 28 · số 449· có hình
Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?
Đáp án đúng: Biển 1 và 2.
Câu 29 · số 464· có hình
Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?
Đáp án đúng: Biển 2.
Câu 30 · số 479· có hình
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?
Đáp án đúng: Vạch 1 và vạch 3.
Câu 31 · số 494· có hình
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Đáp án đúng: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con.
Câu 32 · số 498· có hình
Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
Đáp án đúng: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
Câu 33 · số 509· có hình
Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
Đáp án đúng: Cả ba xe.
Câu 34 · số 524· có hình
Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?
Đáp án đúng: Trừ hướng 2.
Câu 35 · số 539· có hình
Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?
Đáp án đúng: Hướng 1 và 3.
Câu 36 · số 551· có hình
Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Đáp án đúng: Xe của bạn và xe con, xe tải.
Câu 37 · số 554· có hình
Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?
Đáp án đúng: Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G).
Câu 38 · số 569· có hình
Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?
Đáp án đúng: Xe con.
Câu 39 · số 584· có hình
Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
Đáp án đúng: Xe của bạn, xe con, xe tải.
Câu 40 · số 599· có hình
Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?
Đáp án đúng: Đúng.